Nám Da

NÁM DA

Nám da bao gồm các mảng tăng sắc tố có bờ không đều, màu nâu sẫm, gần đối xứng trên khuôn mặt (thường ở trán, thái dương, má, da môi trên hoặc mũi). Nó xảy ra chủ yếu ở phụ nữ có thai (nám da thai kỳ, hoặc khuôn mặt thai nghén) và ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai đường uống. Mười phần trăm trường hợp xảy ra ở những phụ nữ không mang thai và những người đàn ông da sẫm màu. Nám da phổ biến hơn và kéo dài lâu hơn ở những người có làn da tối màu.

Nám da
 
Nám da

Nám da 

  • Rối loạn tuyến giáp tự miễn

  • Thuốc tăng nhạy cảm ánh sáng

Ở phụ nữ, mức độ nám da sẽ giảm dần và không còn sau khi sinh con hoặc ngừng sử dụng hormone. Ở nam giới, da đen ít khi biến mất.

Cơ chế chính của việc kiểm soát nám là các chất bảo vệ da nghiêm ngặt khỏi ánh sáng. Bệnh nhân nên sử dụng kem chống nắng có chỉ số chống nắng (SPF) từ 30 trở lên, mặc quần áo bảo hộ và đội mũ, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Trong và sau khi điều trị, cần bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời nghiêm ngặt phải được duy trì. Vì hầu hết các loại kem chống nắng đều không chặn được ánh sáng nhìn thấy, nên bệnh nhân nên sử dụng kem chống nắng có màu (ví dụ: có chứa oxit kẽm hoặc titanium dioxit). Việc bổ sung chất chống oxy hóa vào kem chống nắng và các chất bảo vệ quang hỗ trợ uống như Polypodium leucotomas có thể tăng cường khả năng bảo vệ . Do có khả năng gây độc cho sức khỏe và môi trường, oxybenzone và benzophenone-3 thường không phải là loại kem chống nắng được ưa chuộng.

Việc điều trị phụ thuộc vào việc sắc tố ở thượng bì hay trung bì; sắc tố thượng bì rõ hơn khi chiếu đen Wood (365 nm) hoặc có thể được chẩn đoán bằng sinh thiết. Chỉ có sắc tố thượng bì đáp ứng với điều trị. Hầu hết các phương pháp điều trị nám da được sử dụng kết hợp chứ không phải riêng lẻ.

Liệu pháp tinh chất kem bôi tại chỗ là phương pháp điều trị bậc một thường hiệu quả Hoạt chất thành phần chính bao gồm: 

  • Apo-lactoferrin
  • Dissolvine®
  • Arbutin
  • Kojic Acid.

Thành phần Apo-lactoferrin trong Tinh chất Dismichel® Italy 

  • Có khả năng thải sắt trong trường hợp tích tụ sắt hemosiderin (bầm máu, sau liệu pháp chích xơ tính mạch)
  • Kích thích tăng sinh nguyên bào sợi ở da và làm thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương ở da.
  •  Có phổ kháng khuẩn rộng, chống lại vi khuẩn
 

Thành phần Dissolvine® trong Tinh chất Dismichel® Italy 🇮🇹 

  • Phức hợp có khả năng kết hợp và giữ các ion kim loại như sắt, kẽm và canxi
  • Apo-lactoferrin kết hợp với EDTA giúp tăng khả năng chống oxy hoá và giảm sắt trong da, giúp giảm sự tích tụ của melanin và hemosiderin.

Thành phần Arbutin trong Tinh chất Dismichel® Italy 🇮🇹 

  • Khử sắc tố thông qua quá trình thải sắt đồng, cần thiết cho chức năng của tyrosinase enzym – enzym tham gia trong quá trình sinh tạo hắc sắc tố.
  • Tác dụng làm trắng da do giảm hình thành melanin
  • Có tính ổn định nên kết hợp với acid Kojic làm tăng sự ổn định của Dismichel trong quá trình sử dụng và bảo quản sản phẩm.

Thành phần Acid Kojic trong Tinh chất Dismichel® Italy 🇮🇹 

  • Ức chế sự hình thành của melanin nhờ ngăn cản kích hoạt tyrosinase – enzym có vai trò quan trọng tạo ra melanin.
  • Acid Kojic và dẫn xuất có khả năng kháng khuẩn, được sử dụng làm chất chống oxy hoá, chống tăng sinh, chống viêm.

Lựa chọn điều trị thứ hai cho những bệnh nhân bị nám da nặng không đáp ứng với thuốc tẩy tại chỗ bao gồm lột bằng hóa chất với axit glycolic hoặc axit trichloro 30% đến 50%. Các phương pháp điều trị bằng laser đã được sử dụng, nhưng chưa có phương pháp điều trị chuẩn nào.

Liệu pháp đường uống đã được nghiên cứu. Một nghiên cứu chọn ngẫu nhiên đã cho thấy cải thiện với axit tranexamic uống ở những bệnh nhân bị nám từ trung bình đến nặng.

Tài liệu tham khảo về nám da

  • 1. Goh CL, Chuah SY, Tien S, et al: Double-blind, placebo-controlled trial to evaluate the effectiveness of Polypodium leucotomos extract in the treatment of melasma in Asian skin: A pilot study. J Clin Aesthet Dermatol 11(3):14-19, 2018. Xuất bản điện tử ngày 1 tháng 3 năm 2018. PMID: 29606995; PMCID: PMC5868779

  • 2. Lim HW, Kohli I, Ruvolo E, et al: Impact of visible light on skin health: The role of antioxidants and free radical quenchers in skin protection. J Am Acad Dermatol 86(3S):S27-S37, 2022. doi: 10.1016/j.jaad.2021.12.024

  • 3. DiNardo JC, Downs CA: Dermatological and environmental toxicological impact of the sunscreen ingredient oxybenzone/benzophenone-3. J Cosmet Dermatol 17(1):15-19. doi: 10.1111/jocd.12449

  • 4. Del Rosario E, Florez-Pollack S, Zapata L Jr, et al: Randomized, placebo-controlled, double-blind study of oral tranexamic acid in the treatment of moderate-to-severe melasma. J Am Acad Dermatol 78(2):363-369, 2018. doi: 10.1016/j.jaad.2017.09.053

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *